Bài thuốc Đông y chữa bệnh vô kinh

Đông y là một phương pháp chữa bệnh phụ nữ rất hiệu quả, như kinh nguyệt không đều, rong kinh, bế kinh.

Vô kinh hay còn gọi là bế kinh là sự không xuất hiện trạng thái bắt đầu hành kinh, khởi phát kỳ kinh nguyệt. Gồm có vô kinh nguyên phát và vô kinh thứ phát.

Vô kinh nguyên phát là tình trạng người phụ nữ chưa hành kinh lần nào. Nguyên nhân phần lớn là do khuyết tật của đường dẫn máu; hoặc do dậy thì muộn do thể chất hoặc những bất thường về nội tiết; hoặc có bất thường về cấu trúc di truyền; hoặc do kinh ẩn, dòng máu kinh bị tắc do vách ngăn ngang âm đạo hoặc màng trinh không thủng; hoăc liên quan đến bệnh tâm thần.

Vô kinh thứ phát: Là tình trạng không thấy kinh nguyệt ít nhát 6 tháng ở phụ nữ trước đó vẫn hành kinh bình thường và không mang thai. Nguyên nhân có thể là do bệnh lý hoặc khuyết tậ giải phẫu của đường dẫn máu; suy tổn buồng trứng; chứng không phóng noãn mạn tính, hoặc sự mất cân đối của nội tiết tố trong cơ thể

 Theo Đông y, có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng vô kinh, bế kinh ở phụ nữ, như tiên thiên can thận bất túc, mạch xung nhâm không đầy đủ, khí huyết hư suy làm xung nhâm khô cạn, hoặc do khí uất, huyết ứ, đàm thấp ngăn trở, hoặc do phong hàn vít lấp, hoặc vị nhiệt thương âm….

Sau đây là một số các bài thuốc đông y điều trị vô kinh

Phong hàn

Triệu chứng: Mất kinh vài tháng, bụng dưới đau, lạnh, chân tay lạnh, ngực buồn tức, buồn nôn, rêu trắng, mạch trầm khẩn

Pháp: ôn kinh tán hàn, thông trệ

Bạch chỉ

8g

Tô ngạnh

8g

Quế chi

8g

Nga truật

8g

Uất kim

8g

Xuyên khung

10g

Đẳng sâm

12g

Bạch thược

8g

Đương qui

8g

Đan sâm

12g

Đan bì

8g

Ngưu tất

12g

Châm cứu: Khí hải , Quan nguyên, Túc tam lí , Huyết hải

Vị nhiệt

Do nhiệt tích ở trung tiêu nên không dẫn xuống được làm tổn thương tan dịch và kinh huyết. Triệu chúng gồm: Bế kinh, tâm phiền nóng nảy, sắc mặt vàng, họng khô, miệng đắng, người gầy, lưỡi đỏ, rêu vàng khô, mạch huyền, tế sác, có khi loét miệng

Pháp: Tân âm, tiết nhiệt

Đại hoàng

4g

Qui đầu

12g

Thục địa

20g

Bạch thược

12g

Xuyên khung

8g

Mang tiêu

4g

Cam thảo

4g

Xuyên khung

8g

Châm cứu: Huyết hải, Túc tam lý, Hợp cốc, Tam âm giao

Mất kinh

Can thận bất túc

Triệu chứng: Kinh muộn (sau 18 tuổi) hoặc thấy kinh một vài lần nhưng sau đó mất luôn. Thân thể mệt mỏi, váng đầu, ù tai, da xạm, đau lưng, mỏi gối, lưỡi nhạt, rêu trắng.

Pháp: Bổ can thận, dướng huyết, điều kinh

Ích mẫu

12g

Thục địa

16g

Qui đầu

16g

Bạch linh

12g

Thỏ ty tử

12g

Hương phụ

10g

Đỗ Trọng

10g

Ngưu tất

16g

Cam thảo

4g

Hoài sơn

16g

Kỉ tử

12g

Sơn thù

6g

Bạch linh

12g

Hà thủ ô

16g

Cẩu tích

12g

 

 

Khí hư

Triệu chứng: Mất kinh vài tháng, sắc mặt vàng, mệt mỏi, tay chân lạnh, phù thũng, đầu choáng, hay hồi hộp, thở gấp, đầy bụng, kém ăn, đại tiện lỏng, miệng nhạt, rêu lưỡi trắng, mặc trầm hoãn. Nguyên nhân do ăn uống không điều độ, dinh dưỡng kém, lao động quá sức làm tỳ vị hư, tạo máu kém.

Pháp: Bổ khí dưỡng huyết

Hoàng kỳ

12g

Bạch truật

12g

Sài hồ

8g

Đẳng sâm

12g

ĐươNg qui

8g

Cam thảo

4g

Trần bì

6g

Thăng ma

8g

Bạch thược

8g

Ngưu tất

8g

Đan sâm

8g

 

 

Châm cứu: Khí hải, Túc tam lí, Trung cực, Vị du, Huyết hải

Huyết hư

Chứng này hay gặp ở người thiếu máu. Bế kinh, sắc mặt vàng, hay hoa mắt chóng mặt, nhức đầu, hay hồi hộp, người gầy, da khô, mạch hư sác

Pháp: Bổ khí dưỡng huyết

Đẳng sâm

20g

Bạch truật

12g

Hoài sơn

16g

ý dĩ

16g

Kỉ tử

12g

Thục địa

12g

Hà thủ ô

12g

Kê huyết đằng

12g

Ngưu tất

12g

Ích mẫu

16g

Thục địa

16g

Xuyên khung

8g

Qui đầu

8g

Bạch thược

12g

Hoàng kỳ

8g

 

 

Châm cứu: Khí hải, Túc tam lí, Trung cực, Vị du, Huyết hải

Âm hư

Nguyên nhân: Lo nghĩ nhiều hoặc mắc các bệnh mãn tính như lao, viêm phế quản mãn tính hoặc thời kỳ hồi phục của các bệnh truyền nhiễm gây âm hư, huyết kém.

Triệu chứng: Mất kinh vài tháng, người gầy mòn, sắc mặt trắng, hai gò má đỏ, lòng bàn chân, tay nóng, miệng khô, ho khan, tâm phiền, ít ngủ, lưỡi đỏ rêu vàng, mạch hư tế sác

Pháp: bổ can, hoạt huyết, dưỡng khí

Bạch thược

24g

Hoàng kỳ

8g

Cam thảo

8g

Qui đầu

8g

A giao

8g

Bán hạ

8g

Bạch linh

8g

Ngũ vị

8g

Sa sâm

8g

Thục địa

8g

Ngũ vị

8g

 

 

Châm cứu: Túc tam lí, Khí hải, Vị du, Thận du, Phế du, Trung cực

Khí uất

Do tình chí uất ức

Triệu chứng: Mất kinh, sắc mặt vàng, nóng nảy, hay cáu gắt, phiền toái, choáng, ù tai, ngực sườn chướng đau, ăn ít, ợ hơi, rêu lưỡi vàng dày, mạch huyền hoạt

Pháp: điều khí, giải uất, điều kinh

Hương phụ

8g

Ô dược

8g

Trần bì

8g

Tô ngạnh

9g

Nga truật

8g

Xuyên khung

12g

Uất kim

8g

Ngưu tất

12g

Đào nhân

8g

Bán hạ

6g

Bạch linh

8g

Cam thảo

8g

Binh lang

4g

Nhũ hương

6g

Thanh bì

8g

 

 

Châm cứu: Trung cực, Hợp cốc, Khí hải, Tam âm giao, hành gian

Đàm thấp

Triệu chứng: Mất kinh, người béo, không muốn ăn, có lúc buồn nôn, tiểu tiện nhiều, miệng nhạt, rêu trắng nhờn, mạch huyền hoạt

Pháp: Trừ đàm thấp, điều kinh

Cam thảo

4g

ý dĩ

12g

X truật

8g

Nga truật

8g

Uất kim

8g

Bán hạ

6g

Nam tinh

8g

Trần bì

8g

Chỉ sác

8g

Hương phụ

8g

Đẳng sâm

12g

Bạch linh

8g

Châm cứu: Túc tam lí, Trung cực, Khí hải, Vị du, Huyết hải, Phong long, Trung quản.

Huyết ứ

Triệu chứng: Bế kinh vài tháng, sắc mặt xanh tối, hạ vị cứng trướng, miệng khô, hai bên lưỡi tía, mạch trầm huyền sáp

Pháp: Hoạt huyết, trục ứ

Đương qui

12g

Huyền hồ

8g

Xích thược

12g

Đào nhân

10g

Hồng hoa

10g

Xuyên khung

8g

Huyền hồ

8g

Hương phụ

8g

Đan sâm

8g

Trạch lan

8g

Ngưu tất

12g

 

 

Uất kim

8g

Tạo giác thích

8g

Ích mẫu

12g

 

 

Tổng hợp

Lưu ý: Các thông tin trên Tintucsuckhoe.net chỉ mang tính chất tham khảo, khi sử dụng phải tuyệt đối tuân theo chỉ dẫn của Bác sĩ.
Gửi câu hỏi cho Bác sỹ
  • Bình luận facebook
  • Bình luận google +