Bài thuốc hay chữa bệnh vô kinh

Một trong những nguyên nhân gây vô sinh là bế kinh, vô kinh. Vô kinh là hiện tượng phụ nữ đã từng có kinh nguyệt nhưng kinh ít và thưa dần, mỗi năm chỉ có kinh một, vài lần. Dưới đây là các bài thuốc chữa vô kinh hiệu quả.

Theo Đông y, muốn chữa bệnh có hiệu quả cần chữa cả gốc bệnh và ngọn bệnh. Gốc bệnh chính là những vấn đề bất thường về nội tiết sinh dục. Ngọn bệnh chính là các triệu chứng lâm sàng con gái dậy thì, mỗi năm chỉ có 1- 2 lần kinh hoặc không thấy kinh, có kinh rồi tự nhiên tắt hẳn. Khi mắc bệnh này, chị em cần dùng thang thuốc bổ buồng trứng nhưng phải theo đúng thể bệnh của từng người.

Bế kinh là có kinh theo chu kỳ nhưng kinh không thoát ra ngoài được, nguyên nhân có thể là do màng trinh bị bít, không có âm đạo hoặc các dị dạng về lỗ tử cung. Bế kinh cần được khám, chẩn đoán và xử lý tại các bệnh viện phụ sản.

Vô kinh bao gồm nhiều tình trạng. Nhẹ thì có kinh thưa, 1 – 2 lần/ năm. Nặng thì có thể mất kinh hoàn toàn. Nặng hơn là tình trạng phụ nữ từ khi dậy thì đến hiện tại chưa từng có kinh. Tùy theo nguyên ngân và mức độ vô kinh mà áp dụng các bài thuốc.

Chữa vô kinh bằng Đông y

Sau đây là một số bài thuốc kết hợp thang Bổ buồng trứng để chữa vô kinh:

1. Chứng Đàm trở

Lâm sàng: Thân thể đẫy đà, người mập béo. Ăn ít, đàm nhiều, có biểu hiện nôn, ọe, hay nấc cụt, ngực bắt rứt. Bụng sình căng, thích yên tĩnh, ngại làm việc. Có nhiều bạch đới. Kinh ra thất thường, hay trễ, sắc kinh nhạt, có khi vài tháng có một lần, thưa dần rồi tắt hẳn. Rêu lưỡi trắng nhợt, mạch huyền hoạt.

Pháp trị: Trừ thấp, Hóa đàm, Lý khí, Hoạt huyết.

Phương thang: “Thương Sa Đạo Đàm Hoàn”: Thương truật, hương phụ (sa nước tiểu), trần bì, bạch linh, chỉ sác, bán hạ nam tinh, cam thảo, nước cốt gừng. Tán bột, làm viên với hồ, uống với nước gừng. “Hậu Phác Nhị Trần Thang”: trần bì, bán hạ chế gừng, bạch linh, hậu phác chế gừng, cam thảo, gừng tươi 3 lát. Đổ 2 chén nước sắc còn 8 phần uống nóng lúc đói bụng. “Khai uất Nhị Trần”: Trần bì, bán hạ, bạch linh, thương truật, hương phụ, xuyên khung, Thanh bì, nga truật, binh lang, cam thảo, mộc hương. Sắc uống trong ngày. “Đơn khê trị thấp phương”: thương truật, bạch truật, bán hạ, phục linh, hoạt thạch, hương phụ, xuyên khung, đương quy (nếu đàm thấp kiêm hàn ngưng). “Gia vị tứ vật Nhị trần thang”: Quy vĩ, xích thược, khung, sinh địa, trần bì, đơn bì, bán hạ, bạch linh, hải tảo, hồng hoa, hương phụ (nếu đàm trọc kiêm huyết trệ)

2. Chứng ứ huyết

Lâm sàng: Sắc mặt xanh xám, da khô chốc vảy, miệng khô, không thích uống nước. Ngực bứt rứt, bụng dưới căng, đầy, nhức nhối. Đau lan tới hông, gối, có khi lan đến vai lưng. Tiểu ít, cầu bón. Ban đầu kinh đi không thông rồi tắt kinh hẳn. Lưỡi sẫm hồng hoặc có chấm tím đỏ. Mạch trầm kết mà sắc.

Pháp trị: Hoạt huyết, trục ứ, điều kinh.

Phương thang: “Đại Hoáng Giá Trùng Hoàn”: Đại hoàng 10 phân chưng, hoàng cầm, cam thảo, đào nhân, thược, địa hoàng khô, can tất, mang trùng. Thủy diệt, tê trùng, giá trùng. Tất cả tán bột, viên hạt. Mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 5 viên. “Thông Ứ Tiễn”: Quy vĩ, hồng hoa, sơn tra, hương phụ, ô dước, thanh bì, mộc hương, trạch tả, đào nhân, đơn sâm, ngưu tất, trạch lan. “Hồng Hoa Đào Nhân Tiễn”: Đào nhân, hồng hoa, sinh địa, xích thược, đương quy, xuyên khung, đơn sâm, thanh bì, hương phụ, diên hồ sách.

Mất kinh

3. Chứng khí uất

Lâm sàng: Sắc mặt xanh bạc, tinh thần uất ức, bực dọc, đau mạng sườn, ăn ít, sình bụng, sôi bụng, đau từng chặng, mỏi lưng. Kinh đến sai, rối loạn rồi tắt hẳn. Rêu lưỡi mỏng trắng, mạch huyền sác.

Pháp trị: Hoạt huyết, hành trệ, lý khí.

Phương thang: “Tứ Chế Ô Phụ Hoàn”: Hương phụ 1kg chia 4 phần, dầm mỗi phần trong dấm, rượu, đồng tiện, nước. Ô dước ½ kg cũng chế như hương phụ. Tất cả tán bột, ngày uống 2 lần với nước. “Ô Dước Tán” (nếu khí uất kèm huyết trệ): ô dước, nga truật, đương quy, đào nhân, quế tâm, thanh bì mộc hương.

4. Chứng huyết khô

Lâm sàng: Cơ thể ốm yếu, da khô, sắc mặt xanh, hơi vàng. Tinh thần uể oải, hồi hộp, bồn chồn, lo sợ, chóng mặt, đau đầu lai rai. Hoạt động chóng mệt, thở đoản khí, yếu sức. Ăn ít, khó tiêu, đại tiện bón. Đau mỏi lưng, nhức xương. Kinh sắc nhợt, ít dần rồi tắt hẳn. Lưỡi nhạt, ít rêu, mặc hư tế.

Pháp trị: Tâm ư, dưỡng huyết

Phương thang: “Điều Kinh Dưỡng Vinh Thang”: tứ vật sinh thục, đơn sâm, đơn bì, hồng hoa, huyền hồ, trần bì, bạch truật, sa nhân. “Bá Tử Nhân Hoàn”: bá tử nhân sao tán riêng, ngưu tất tẩm rượu, quyển bá, trạch lan diệp, tục đoạn, thục địa  tẩm rượu nửa ngày đam thành cao. Tất cả nghiền nhỏ, hoàn mật ong bằng hạt ngô, uống mỗi lần 30 viên với nước cơm. “Trạch Lan Thang”: trạch lan diệp, đương quy, thược dược, chích cam thảo. Sắc nước uống trong ngày. “Tiểu Vinh Tiễn”: quy, thục, thược, sơn dược, câu kỷ, chích thảo. “Bổ thận địa hoàng hoàn” (nếu huyết khô, âm thiếu nên tư dưỡng can thận): Thục địa, hoài sơn, sơn thù, trạch tả, đơn bì, phục thần, tri mẫu, hoàng bá, quy bản, táo nhân, huyền sâm, mạch đông, trúc diệp, tang phiêu tiêu.

5. Chứng hàn ngưng

Lâm sàng: Người gầy ốm, khô, sắc mặt xanh, vàng. Sợ lạnh, thích nóng ấm, chân tay lạnh, hay hồi hộp, ít ngủ, kinh trễ, sắc nhạt, lượng ít. Chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi mỏng, trắng, mạch hư yếu.

Pháp trị: Thăng dương, tư âm.

Phương thang: “Thập Toàn Đại Bổ”: nhân sâm, thục địa, hoàng kỳ, truật, thược, quy tẩm rượu, nhục quế, khung, bạch linh, cam thảo chích hợp với “Ngải Tiên Hoàn”: Nhân sâm, Thục, Thược, quy, khung, ngô thù du, thạch xương bồ, ngải diệp, quất hồng (nếu có nôn, mửa gia Đinh hương, bán hạ). Tất cả tán bột làm viên.

6. Chứng tỳ hư

Lâm sàng: Các triệu chứng hư hàn như trên nhưng nặng hơn. Rất sợ lạnh, chân tay giá lạnh, hơi thở lạnh. Lưng đùi yếu, đại tiện lỏng, kinh trễ màu đen, lượng ít, không thông, lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng nhợt. Mặc trầm.

Pháp trị: ôn dương, bổ huyết

Phương thang: Tiểu Ôn Kinh: đương quy, phụ tử bào, hai thứ bằng nhau. Sắc uống nóng, lúc đói.

7. Chứng âm hư, nội nhiệt

Lâm sàng: Thể chất hư nhược, âm hư hỏa động, ngũ tâm phiền nhiệt. Ngực và gan bàn chân, tay nóng. Huyết thiếu, kinh trễ, màu đỏ đậm, lượng ít, dẻo dính. Rêu lưỡi hơi vàng khô. Mạch tế sác.

Pháp trị: Bổ huyết, lương huyết

Phương thang: “Nhất Âm Tiễn”: sinh địa, thục địa, mạch đông, cam thảo, ngưu tất, đơn sâm gia tri mẫu, địa cốt bì.

Tổng hợp

Lưu ý: Các thông tin trên Tintucsuckhoe.net chỉ mang tính chất tham khảo, khi sử dụng phải tuyệt đối tuân theo chỉ dẫn của Bác sĩ.
Gửi câu hỏi cho Bác sỹ
  • Bình luận facebook
  • Bình luận google +