Các cách chữa và hỗ trợ điều trị liệt dương hữu hiệu

Theo y học cổ truyền, liệt dương thuộc phạm vi chứng dương nuy. Bệnh liệt dương có nhiều nguyên nhân khác nhau, từ vấn đề tâm lý, xã hội cho đến thể chất, thói quen sinh hoạt tình dục. Vì vậy khi điều trị cần phân tích từng thể bệnh để áp dụng bài thuốc và cách điều trị kết hợp thích hợp giúp khắc phục tình trạng này.

Theo y học cổ truyền, liệt dương thuộc phạm vi chứng dương nuy. Bệnh liệt dương có nhiều nguyên nhân khác nhau, từ vấn đề tâm lý, xã hội cho đến thể chất, thói quen sinh hoạt tình dục: có thể là cơ thể bị suy nhược (tâm tỳ bị tổn thương làm cho tinh khí hao kiệt); do viêm nhiễm lâu ngày, sỏi niệu quản... (thấp nhiệt tích trệ)..vv.. Vì vậy khi điều trị cần phân tích từng thể bệnh để áp dụng bài thuốc và cách điều trị kết hợp thích hợp giúp khắc phục tình trạng này.

Liệt dương do thận

Người bệnh sắc mặt trắng, đau lưng, ù tai, mỏi gối, mắt mờ, ăn kém, sợ lạnh, tay chân lạnh, ngủ ít, di tinh liệt dương, hồi hộp, mạch trầm tế nhược. Phép chữa là ôn bổ hạ nguyên, an thần. Dùng bài: Bát vị quế phụ: thục địa 12g, sơn thù 8g, hoài sơn 12g, trạch tả 8g, phục linh 8g, đan bì 4g, táo nhân 8g, viễn chí 6g, kim anh 12g, khiếm thực 12g, ba kích 12g, đại táo 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

Kết hợp day bấm các huyệt quan nguyên, khí hải, trung cực, thận du, mệnh môn, tam âm giao, thái khê.

Day huyệt tam âm giao.

Day huyệt tam âm giao.

Liệt dương do suy nhược cơ thể

Người bệnh có các biểu hiện: da xanh, mắt vàng, ăn kém, ngủ ít, thấy có triệu chứng di tinh liệt dương, rêu lưỡi trắng, chất lưỡi nhợt, và mạch trầm tế. Phép chữa là ôn bổ tâm tỳ. Dùng bài: Hắc quy tỳ thang gia giảm: đẳng sâm 16g, hoàng kỳ 16g, bạch truật 16g, đương quy 6g, mộc hương 6g, viễn chí 8g, táo nhân 8g, long nhãn 12g, phục linh 8g, thục địa 12g, bạch thược 12g, kỷ tử 12g, đại táo 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

Kết hợp day bấm các huyệt tâm du, tỳ du, mệnh môn, túc tam lý, tam âm giao.

Liệt dương do viêm nhiễm, sỏi lâu ngày ở niệu quản

Người bệnh liệt dương, khát nước, tiểu tiện đỏ, rêu lưỡi vàng, dày, mạch nhu sác. Phép chữa là tư âm thanh nhiệt. Dùng bài: Bát vị tri bá gia giảm: thục địa 24g, sơn thù 12g, sơn dược 12g, trạch tả 8g, đan bì 8g, phục linh 8g, tri mẫu 8g, hoàng bá 8g. Sắc uống ngày 1 thang.

Kết hợp day bấm các huyệt trung cực, khúc cốt, hợp cốc, khúc trì.

Nhận biết vị trí các huyệt

Tâm du: dưới gai sống lưng 5, đo ngang ra 1,5 tấc.

Tỳ du: dưới gai sống lưng 11, đo ngang ra 1,5 tấc.

Thận du: dưới gai đốt sống thắt lưng 2 đo ngang ra 1,5 tấc.

Mệnh môn: ở chỗ lõm dưới đầu mỏm gai đốt sống thắt lưng 2.

Túc tam lý: úp lòng bàn tay vào giữa đầu gối, đầu ngón tay giữa chạm vào xương ống chân (xương chày), dịch ra phía ngoài một ít là huyệt.

Tam âm giao: từ đỉnh cao của mắt cá chân trong đo lên 3 tấc.

Trung cực: từ giữa rốn thẳng xuống 4 tấc.

Hợp cốc: khép ngón trỏ và ngón cái sát nhau, huyệt hợp cốc nằm ở ở điểm cao nhất của cơ bắp của ngón trỏ ngón cái.

Khúc cốt: nằm ngửa, huyệt ở bờ trên xương mu, theo đường giữa bụng.

Khúc trì: gập cánh tay vào, huyệt nằm ở đầu lằn chỉ nếp gấp khuỷu tay.

Quan nguyên: dưới rốn 4 tấc.

Khí hải: dưới rốn 2 tấc.

Thái khê: xác định đường nối bờ sau mắt cá trong và mép trong gân gót, khe giữa gân gót chân phía sau, huyệt thái khê nằm tại trung điểm của đường

Cách chữa liệt dương bằng con tằm

Tằm ăn lá dâu có tên khoa học là Bombyx mori Linnaeus, nhiều bộ phận và sản phẩm của con tằm được dùng để làm thuốc như tằm chín, tằm vôi, nhộng tằm, kén tằm, phân tằm, ngài tằm, giấy trứng tằm... Ngài tằm là sản phẩm giúp nam giới chữa bệnh liệt dương.

Con tằm còn gọi là tàm nga, con ngài..., có vị mặn, tính ấm. Công dụng bổ ích can thận, sáp tinh tráng dương, dùng để chữa liệt dương, di mộng tinh, lãnh cảm tình dục, rối loạn kinh nguyệt, mất kinh sớm, niệu huyết, bạch trọc, bỏng, thương tổn do kim khí, trẻ em cứng lưỡi khóc không ra tiếng... Một số vận dụng cụ thể như sau

- Chữa di tinh bạch trọc: tàm nga lượng vừa đủ, sấy khô tán bột, dùng nước cơm làm hoàn to bằng hạt đỗ xanh, mỗi ngày uống 40 viên với nước muối nhạt.- Chữa liệt dương: con tằm 100g phơi âm can, sau đó tán bột, trộn mật làm hoàn, mỗi viên to bằng hạt ngô, cứ mỗi tối uống 1 viên. Hoặc con tằm với lượng vừa đủ sao vàng, tán bột, mỗi lần uống 9g với rượu.

- Chữa lãnh cảm tình dục, rối loạn kinh nguyệt, mất kinh sớm: tàm nga 100g ngâm với 500ml rượu trong 7-10 ngày, uống mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 30ml.

Tổng hợp

Lưu ý: Các thông tin trên Tintucsuckhoe.net chỉ mang tính chất tham khảo, khi sử dụng phải tuyệt đối tuân theo chỉ dẫn của Bác sĩ.
Gửi câu hỏi cho Bác sỹ
  • Bình luận facebook
  • Bình luận google +