Chữa sa sinh dục theo Y học cổ truyền

Theo y học cổ truyền dân gian, sa sinh dục nữ là hiện tượng bệnh được mô tả trong chứng âm đỉnh, thoát âm, và thoát trĩ. Muốn điều trị chứng bệnh này phải tùy theo thể bệnh để có bài thuốc hợp lý.

Theo y học cổ truyền dân gian, sa sinh dục nữ là hiện tượng bệnh được mô tả trong chứng âm đỉnh, thoát âm, và thoát trĩ. Muốn điều trị chứng bệnh này phải tùy theo thể bệnh để có bài thuốc hợp lý.

Bộ phận sinh dục của một người phụ nữ bình thường được giữ vững chắc khỏe nhờ 2 hệ thống: hệ thống nâng đỡ bao gồm cân cơ đáy chậu, tầng sinh môn với 2 cơ nâng hậu môn và hệ thống treo bao gồm dây chằng tròn, dây chằng rộng, với dây chằng tử cung cùng, dây chằng thắt lưng - buồng trứng và tử cung - buồng trứng. Khi một trong hai hệ thống này bị suy yếu là nguyên nhân gây nên sa sinh dục.

Những điều kiện thuận lợi cho bệnh sa sinh dục phát sinh bao gồm: đẻ nhiều lần; bị rách tầng sinh môn không hồi phục; người phụ nữ lao động nặng; và teo đét sinh dục ở người già.

Thông thường bệnh nhân sa sinh dục sẽ cảm thấy khó chịu, nặng bụng dưới, đại - tiểu tiện khó khăn

Thông thường bệnh nhân sa sinh dục sẽ cảm thấy khó chịu, nặng bụng dưới, đại - tiểu tiện khó khăn

Phương pháp điều trị sa sinh dục theo Y học cổ truyền

Thể khí hư hạ hãm

Triệu chứng: người phụ nữ có cảm giác tức nặng ở bụng dưới, ở âm đạo thì có khối sa ra ngoài, nếu còn nhẹ thì khối sa sẽ tự co lên, nếu bệnh nặng thì khối sa không tự co lên được, có khi người bệnh phải dùng tay đẩy lên, còn cổ tử cung không bị viêm loét. Kèm theo những triệu chứng đó, bệnh nhân thấy người mệt mỏi, ăn uống kém, bị đau lưng, ù tai, đại tiện bình thường hoặc táo, đi tiểu tiện nhiều lần, nước tiểu trong, thấy chất lưỡi nhợt bệu, rêu lưỡi trắng mỏng, và mạch trầm nhược.

Phép điều trị là: ích khí, thăng đề.

Bài thuốc Bổ trung ích khí: gồm đảng sâm 12g, đương quy 12g, bạch truật 12g,  với thăng ma 12g, hoàng kỳ 12g, sài hồ  12g, trần bì 8g, và cam thảo 4g. Thêm: sinh khương 3 lát và đại táo 3 quả.

Sắc uống mỗi ngày 1 thang, uống ấm, cách xa bữa ăn, người bệnh uống từ 20 - 30 thang.

Nếu có thận hư gia thêm : tục đoạn 12g, thỏ ty tử 12g, với cẩu tích 12g, kỷ tử 12g, và đỗ trọng 12g.

Thể khí hư hạ hãm kèm thấp nhiệt

Triệu chứng: người bệnh thấy các triệu chứng của thể khí hạ hãm, kèm thêm cổ tử cung bị viêm loét, phù nề, và chảy nhiều dịch bẩn, tiểu ít, nước tiểu vàng, thấy lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, và mạch hoạt sác.

Pháp điều trị là: ích khí, thăng đề và trừ thấp nhiệt ở hạ tiêu.

Dùng bài Bổ trung ích khí: đảng sâm 12g, đương quy 12g, bạch truật 12g,  với thăng ma 12g, hoàng kỳ 12g, sài hồ  12g, trần bì 8g, và cam thảo 4g. Gia thêm thương truật 10g, hoàng bá 10g, với thổ phục linh 12g, và khổ sâm 12g.

Hoặc dùng bài thuốc Long đởm tả can thang gồm: long đởm thảo 12g, sài hồ 12g, trạch tả 10g, mộc thông 10g, sa tiền tử 10g, với sinh địa 12g, đương quy 12g, chi tử 8g, hoàng cầm  8g, và cam thảo 4g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang, uống cách xa bữa ăn, người bệnh uống từ 20 - 30 thang.

Lưu ý: Nếu người bệnh bị tăng huyết áp thì phải chú ý bỏ các vị thăng dương.

Tổng hợp

Lưu ý: Các thông tin trên Tintucsuckhoe.net chỉ mang tính chất tham khảo, khi sử dụng phải tuyệt đối tuân theo chỉ dẫn của Bác sĩ.
Gửi câu hỏi cho Bác sỹ
  • Bình luận facebook
  • Bình luận google +