Ngưu hoàng vị thuốc vàng cho sức khỏe

Ngưu Hoàng là một loại sỏi kết thành trong mật một con bò cái bị ốm, theo nghiên cứu từ nhiều tài liệu xưa. Con bò đau đớn vì sỏi trở nên gầy mòn, ăn ít cỏ, và uống nhiều nước. Sau đó mắt của nó chuyển sang màu đỏ, yếu dần k bước đi được và cuối cùng nó chết vì ốm. Ngưu Hoàng hình thành một cách rất tự nhiên sẽ được tính theo giá của cuộc đời của một con bò và vì thế mà nó bán giá rất đắt.

Ngưu hoàng là gì? Ngưu hoàng có tác dụng gì?  Vì sao được gọi là ngưu hoàng

Ngưu Hoàng là một loại sỏi kết thành trong mật một con bò cái bị ốm, theo nghiên cứu từ nhiều tài liệu xưa. Con bò đau đớn vì sỏi trở nên gầy mòn, ăn ít cỏ, và uống nhiều nước.  Sau đó mắt của nó chuyển sang màu đỏ, yếu dần k bước đi được và cuối cùng nó chết vì ốm. Ngưu Hoàng hình thành một cách rất tự nhiên sẽ được tính theo giá của cuộc đời của một con bò và vì thế mà nó bán giá rất đắt.

tác dụng chữa bệnh của ngưu hoàng

Theo tài liệu Trung quốc, Ngưu hoàng có nhiều tên gọi như Đởm hoàng (cũng gọi Ô kim hoàng, Đản hoàng, Quả hoàng tức sạn túi mật),Tây hoàng, Tô hoàng, Quản hoàng (cũng gọi Toái phiến hoàng, Không tâm hoàng tức sạn ở ống gan mật), Sửu bảo.

Ngưu hoàng nhân tạo (tổng hợp) là dùng mật bò hay mật heo gia công tổng hợp thành. Những năm gần đây, người ta dùng phương pháp nuôi Ngưu hoàng thiên nhiên ở những con bò sống bằng cách cho cấy Hoàng hạch vào túi mật rồi bơm trực khuẩn đại tràng ( E. Coli) không gây bệnh vào làm cho thành phần của mật bám vào Hoàng hạch hình thành sạn mật nên gọi là Ngưu hoàng thiên nhiên nhân tạo.

Ngưu hoàng tổng hợp thì hiện nay ở Trung quốc có chế nhiều để đáp ứng nhu cầu. Ngưu hoàng thiên nhiên thì quanh năm đều có. Chú ý lúc mổ bò, nếu phát hiện có Ngưu hoàng lấy ra âm can nơi mát và không được có gió thổi, không phơi nắng hay sấy lửa vì có thể làm cho Ngưu hoàng nứt vỡ đổi màu đều kém phẩm chất. Cần gói kín để trong lọ màu dưới đáy có gạo rang hoặc vôi cục.

Những tính vị của Ngưu hoàng

Tính vị qui kinh

Ngưu hoàng vị đắng tính mát (lương), qui kinh Can, Tâm.

Thành phần chủ yếu

Phosphate, sắt, carotene, amino acid, vitamin D, Cholic acid, desoxycholic acid,  methionine, asparagine, arginine, sodium, magnesium, calcium, cholesterol, bilirubine, tauroccholic acid, glycine, alanine.

Tác dụng dược lý

Theo Y học cổ truyền, ngưu hoàng có tác dụng thanh nhiệt giải độc, khoát đàm khai khiếu, tức phong chỉ kinh. Chủ trị các chứng: ung thư đinh độc, ôn nhiệt bệnh, hầu họng sưng đau, lở lóet, mồm lưỡi lở, trẻ em kinh phong, kinh quyết co giật, động kinh, trúng phong hôn mê, sốt cao mê man.

Kết nghiên cứu dược lý hiện đại

Ngưu hoàng có tác dụng an thần, hạ sốt và chống co giật. Thuốc hưng phấn trung khu thần kinh đối kháng với ngưu hoàng. Chất camphor hay cafein có thể phòng cơn co giật cho chuột có trong ngưu hoàng nhưng nếu do strychnine gây nên co giật thì không có tác dụng. Thuốc không có tác dụng giảm đau hay gây ngủ. Ngoài ra nó còn có thể làm tăng tác dụng của và barbituratec và hloral hydrate.

Ngưu hoàng có tác dụng kháng viêm và có tác dụng ức chế tính thẩm thấu của mạch máu. Thuốc có tác dụng hạ áp rõ rệt và tác dụng kéo dài trên mô hình huyết áp cao ở chuột đồng (với 1 liều thuốc có thể tác dụng từ 2-3 ngày). Thuốc gây kích thích trên tim cô lập của chuột lang nhưng gây co thắt động mạch vành. Khi thí nghiệm với thỏ, thuốc gây ức chế tác dụng của epinephrine đối với timh làm hạ áp, giãn mạch ngoại biên.

Ngưu hoàng có tác dụng tăng tạo máu: thuốc làm tăng hồng cầu và huyết sắc tố, tăng rõ hơn ở thỏ thực nghiệm bị thiếu máu. Nhưng khi sử dụng với liều cao thì thuốc lại có tác dụng ngược lại.

Không chỉ vậy thuốc còn có tác dụng lợi mật: thuốc làm tăng tiết mật một cách rõ rệt và làm giãn cơ vòng của ống mật. Có tác dụng tổng hợp của thành phần cholic acid và desoxycholic acid nên có tác dụng chống co thắt cơ trơn của thuốc.

Thuốc có tác dụng làm giảm ho suyễn nhờ có thành phần acid cholic, gây hưng phấn hô hấp. Ngưu hoàng nhân tạo còn có tác dụng ức chế sarcoma 180 ở chuột nhắt và sarcoma 37.

Độc tính của thuốc: cho chuột uống Ngưu hoàng với liều 0,6g/kg mỗi ngày trong 6 ngày không thấy có gì thay đổi về cân nặng, lượng ăn, nước tiểu, phân và tình hình hoạt động so với lô chứng. Khi chúng được cho uống trong vòng 12 ngày cùng liều đó thì chúng nhẹ hơn so với lô chứng. Lúc liều cho uống tăng lên 10 - 30 lần, phần lớn tiêu chảy, một số ít hôn mê và chết. Khi cho những con chuột đồng huyết áp cao uống với liều 1g/kg trong 15 tuần, không có tác dụng phụ nào. Giết chuột chết, các tạng phủ không có thay đổi bệnh lý.

Ứng dụng lâm sàng

1. Dùng độc vị Ngưu hoàng và các bài thuốc có Ngưu hoàng

Trị các bệnh viêm đường hô hấp trên, cúm, viêm phế quản, viêm phổi 146 ca, trị có kết quả với tỷ lệ 75,2% ( Thông tin Trung thảo dược 1972).

2. Taurocholic acid

Có trong nhiều phủ tạng như: túi mật, gan, phổi; hiện. Có thể tổng hợp bằng hóa học loại amino acid một thành phần chủ yếu của Ngưu hoàng. Chất này có tác dụng  tiêu viêm, hạ áp, trị động kinh giải nhiệt, an thần; vì vậy có thể dùng trị nhiều bệnh như , đau thần kinh, viêm khớp do phong thấp, nhiễm độc thuốc sốt cảm, viêm amidale, viêm phế quản... ( Hạ kiếm Minh Tân y học 1985).

3. Trị đàm mê tâm khiếu thực chứng, bệnh nhiễm sốt cao hôn mê co giật

Vạn thị Ngưu hoàng thanh tâm hoàn: Ngưu hoàng 0,3g, Chi tử, Uất kim đều 10g, Chu sa 3g, Hoàng liên 5g, Hoàng cầm làm hoàn thuốc thành phẩm uống theo đúng qui định của bào chế. An cung Ngưu hoàng hoàn.

Ngưu hoàng tán: Ngưu hoàng 0,3g, Chu sa 3g, Thiên trúc hoàng 10g, Yết vĩ 1,5g, Câu đằng 15g Xạ hương 0,1g, chế thành thuốc tán, mỗi lần uống từ 1.5 - 3g, uống với nước sôi để nguội.

4. Trị viêm miệng họng và các chứng nhọt độc

Ngưu hoàng giải độc hoàn: Ngưu hoàng 1,5g, Kim ngân hoa 30g, Thất diệp nhất chi hoa 6g, Cam thảo 5g, tán bột mịn làm hoàn. Mỗi lần uống khoảng 3g, ngày uống 2 - 3 lần.

sử dụng ngưu hoàng đúng liều lượng để đạt hiệu quả như ý muốn

Liều lượng thường dùng và chú ý

Thuốc thường được dùng với liều từ 0,2 - 0,5g cho thuốc vào hoàn tan uống. Khi dùng ngoài da, chỉ sử dụng một lượng vừa đủ bôi vào chỗ bị bệnh. Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai và không phải chứng thực nhiệt.

Tổng hợp

Lưu ý: Các thông tin trên Tintucsuckhoe.net chỉ mang tính chất tham khảo, khi sử dụng phải tuyệt đối tuân theo chỉ dẫn của Bác sĩ.
Gửi câu hỏi cho Bác sỹ
Cùng chủ đề
  • Bình luận facebook
  • Bình luận google +