Giá thuốc Thuốc ho bổ phế TW 1, công dụng và cách sử dụng của Thuốc ho bổ phế TW 1

Giá thuốc Thuốc ho bổ phế TW 1, công dụng và cách sử dụng của Thuốc ho bổ phế TW 1

Dạng bào chế:

Viên nén ngậm

Đóng gói:

Hộp 2 vỉ x 12 viên

SĐK:

V771-H12-10

Chỉ định:

Công dụng: Tiêu đờm, bổ phổi, sát trùng họng. Chủ trị ho cảm, ho gió, ho khan, khản tiếng, ngứa rát cổ họng, viêm đau họng, viêm phế quản.

Liều lượng - Cách dùng

-Người lớn ngậm 4-6 viên/ngày -Trẻ em ngậm 2-3 viên/ngày

Mô tả:

Ma hoàng là tên chung chỉ 3 loại thường dùng làm thuốc là Thảo ma hoàng ( Ephedra simica Stapt), Mộc tặc ma hoàng ( Ephedra equisetima Bge), Trung ma hoàng (Ephedra Intermedia). Thân cắt bỏ đốt làm thuốc. - Thảo ma hoàng: Là những nhánh hình trụ tròn, đường kính 1 - 2 mm, ít phân nhánh. Mặt ngoài màu xanh lá cây nhạt đến xanh vàng, có nhiều rãnh dọc, hơi ráp tay. Thân chia thành nhiều đốt và dóng rõ, mỗi dóng dài 2,5 - 3 cm; lá hình vẩy nhỏ, dài 3 - 4 mm, mọc đối ít khi mọc vòng, phía trên đầu lá nhọn và cong. Thể chất giòn, dễ gẫy, vết bẻ có xơ, ruột có màu nâu đỏ. Mùi thơm nhẹ. Vị hơi đắng, chát.  - Mộc tặc ma hoàng: Thân có đường kính 1 - 1,5 mm, không ráp tay, thường phân nhánh nhiều. Dóng dài 1 - 3 cm. Lá là những vẩy hình tam giác, dài 1 - 2 mm, màu trắng xám, đầu lá không cuộn lại; ruột có màu đỏ nâu đến nâu đen. Trung gian ma hoàng: Đường kính 1,5 - 3 mm, thường phân nhánh, ráp tay, dóng dài 2 - 6 cm. Lá là vẩy dài 2 - 3 mm, thường mọc vòng, đầu lá nhọn. Phân bố: Nước ta chưa thấy những cây này.Vị thuốc phải nhập từ Trung Quốc. Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất phơi hay sấy khô của một số loài Ma hoàng (Herba Ephedrae). Thu hái: Thu hoạch vào mùa thu, khi thân còn hơi xanh, cắt về, phơi khô, bó lại thành từng bó. Mô tả Dược liệu: Vị thuốc Ma hoàng là phần thân hình trụ tròn, nhỏ dài, có phân chi và có dính ít gốc chất gỗ mầu nâu. Dài khoảng 40cm, đường kính độ 0,2cm, mầu vàng lục hoặc xanh nhạt. Ở thân có đường nhăn nhỏ, chạy dọc, sờ vào hơi có cảm giác thô, đốt rõ. Trên đốt có 2 – 3 lá nhỏ, trên mầu trắng xám, đầu nhọn, dưới gốc mầu nâu liền với nhau thành dạng hình ống. Chất nhẹ, dòn, dễ bẻ. Bẻ ra có bụi nhỏ bay ra. Mặt bẻ không bằng, hơi có xơ, trong ruột mầu vàng hồng. Hơi thơm, vị đắng, hơi chát (Dược Tài Học). Tính vị: Vị cay tê, hơi đắng, tính ôn. Quy kinh: Vào kinh phế, bàng quang. Thành phần hoá học:  Alcaloid (ít nhất 1%), chủ yếu là ephedrin. Có L-ephedrine, D-pseudoephedrine, L-norephedrine, ephedroxane, 2,3,5,6-tetraethylpyrezine. Bào chế: Bỏ phần gốc thân hoá gỗ, rễ còn sót và tạp chất, cắt đoạn, phơi khô. 

Mô tả:

Ma hoàng là tên chung chỉ 3 loại thường dùng làm thuốc là Thảo ma hoàng ( Ephedra simica Stapt), Mộc tặc ma hoàng ( Ephedra equisetima Bge), Trung ma hoàng (Ephedra Intermedia). Thân cắt bỏ đốt làm thuốc. - Thảo ma hoàng: Là những nhánh hình trụ tròn, đường kính 1 - 2 mm, ít phân nhánh. Mặt ngoài màu xanh lá cây nhạt đến xanh vàng, có nhiều rãnh dọc, hơi ráp tay. Thân chia thành nhiều đốt và dóng rõ, mỗi dóng dài 2,5 - 3 cm; lá hình vẩy nhỏ, dài 3 - 4 mm, mọc đối ít khi mọc vòng, phía trên đầu lá nhọn và cong. Thể chất giòn, dễ gẫy, vết bẻ có xơ, ruột có màu nâu đỏ. Mùi thơm nhẹ. Vị hơi đắng, chát.  - Mộc tặc ma hoàng: Thân có đường kính 1 - 1,5 mm, không ráp tay, thường phân nhánh nhiều. Dóng dài 1 - 3 cm. Lá là những vẩy hình tam giác, dài 1 - 2 mm, màu trắng xám, đầu lá không cuộn lại; ruột có màu đỏ nâu đến nâu đen. Trung gian ma hoàng: Đường kính 1,5 - 3 mm, thường phân nhánh, ráp tay, dóng dài 2 - 6 cm. Lá là vẩy dài 2 - 3 mm, thường mọc vòng, đầu lá nhọn. Phân bố: Nước ta chưa thấy những cây này.Vị thuốc phải nhập từ Trung Quốc. Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất phơi hay sấy khô của một số loài Ma hoàng (Herba Ephedrae). Thu hái: Thu hoạch vào mùa thu, khi thân còn hơi xanh, cắt về, phơi khô, bó lại thành từng bó. Mô tả Dược liệu: Vị thuốc Ma hoàng là phần thân hình trụ tròn, nhỏ dài, có phân chi và có dính ít gốc chất gỗ mầu nâu. Dài khoảng 40cm, đường kính độ 0,2cm, mầu vàng lục hoặc xanh nhạt. Ở thân có đường nhăn nhỏ, chạy dọc, sờ vào hơi có cảm giác thô, đốt rõ. Trên đốt có 2 – 3 lá nhỏ, trên mầu trắng xám, đầu nhọn, dưới gốc mầu nâu liền với nhau thành dạng hình ống. Chất nhẹ, dòn, dễ bẻ. Bẻ ra có bụi nhỏ bay ra. Mặt bẻ không bằng, hơi có xơ, trong ruột mầu vàng hồng. Hơi thơm, vị đắng, hơi chát (Dược Tài Học). Tính vị: Vị cay tê, hơi đắng, tính ôn. Quy kinh: Vào kinh phế, bàng quang. Thành phần hoá học:  Alcaloid (ít nhất 1%), chủ yếu là ephedrin. Có L-ephedrine, D-pseudoephedrine, L-norephedrine, ephedroxane, 2,3,5,6-tetraethylpyrezine. Bào chế: Bỏ phần gốc thân hoá gỗ, rễ còn sót và tạp chất, cắt đoạn, phơi khô. 

Mô tả:

Dược liệu Bạch linh là thể quả nấm Phục linh khô: hình cầu, hình thoi, hình cầu dẹt hoặc hình khối không đều, lớn, nhỏ không đồng nhất, mặt ngoài màu nâu đến nâu đen, có nhiều vết nhăn rõ và lồi lõm. Thể nặng, rắn chắc. Mặt bẻ sần sùi và có vết nứt, lớp viền ngoài màu nâu nhạt, phần trong màu trắng, số ít có màu hồng nhạt. Có loại bên trong còn mấy đoạn rễ thông (Phục thần). Nấm phục linh không mùi, vị nhạt, cắn dính răng - Phục linh bì: Là lớp ngoài Phục linh tách ra, lớn, nhỏ, không đồng nhất. Mặt ngoài từ nâu đến nâu đen, mặt trong màu trắng hoặc nâu nhạt. Chất tương đối xốp, hơi có tính đàn hồi - Phục linh khối: sau khi tách lớp ngoài, phần còn lại được thái, cắt thành phiến hay miếng, lớn nhỏ không đồng nhất, màu trắng, hồng nhạt hoặc nâu nhạt. - Xích phục linh: Là lớp thứ hai sau lớp ngoài, hơi hồng hoặc nâu nhạt. - Bạch phục linh: Là phần bên trong, màu trắng. - Phục thần: Là phần nấm Phục linh ôm đoạn rễ thông bên trong. Dược liệu Bạch linh >>> Những tác dụng nổi bật của Dược Liệu Thục Địa Phân bố, thu hái và chế biến: Một số rừng thông ở vùng khí hậu mát của nước ta cũng có loại nấm này nhưng chưa được nuôi trồng và khai thác, vị thuốc chủ yếu nhập từ Trung Quốc. Thu hái: Từ tháng 7 đến tháng 9, loại bỏ đất cát, chất đống cho ra mồ hôi rồi rải ra chỗ thoáng gió cho se bề mặt, tiếp tục chất đống, ủ vài lần cho đến khi khô nước và xuất hiện nhăn nheo bề mặt, phơi âm can đến khô. Hoặc Phục linh tươi thái miếng và phơi âm can nơi thoáng gió. Tuỳ theo các phần thái và màu sắc của Phục linh mà có tên gọi khác nhau: Bạch phục linh, Phục linh bì, Xích phục linh, Phục linh khối, Phục linh phiến. Bào chế: Ngâm Phục linh vào nước, rửa sạch, đồ thêm cho mềm, gọt vỏ, thái miếng hoặc thái lát lúc đang mềm và phơi hoặc sấy khô.

Tác dụng :

- Lợi tiểu - Tăng miễn dịch, tăng chỉ số thực bào của phagocyte ở chuột. - Kháng ung thư (do thành phần polysacharide của thuốc) do làm tăng miễn dịch cơ thể. - An thần, có tác dụng hạ đường huyết, bảo vệ gan và chống loét bao tử. - Nước sắc Phục linh có tác dụng ức chế đối với tụ cầu vàng, trực khuẩn đại tràng, trực khuẩn biến dạng. Cồn ngâm kiệt thuốc có tác dụng giết chết xoắn khuẩn. Thuốc lợi thuỷ và cường tráng, nhuận táo, bổ tỳ, sinh tân, chỉ khát.

Chỉ định :

+ Phục linh bì: Lợi tiểu, trị phù thũng. + Xích phục linh: Chữa thấp nhiệt (chướng bụng, viêm bàng quang, tiểu vàng, đái rắt). + Bạch phục linh: Chữa ăn uống kém tiêu, đầy chướng, bí tiểu tiện, ho có đờm, ỉa chảy. + Phục thần: Trị yếu tim, hoảng sợ, hồi hộp, mất ngủ.

Liều lượng - cách dùng:

Ngày 6-12g. Dạng thuốc sắc, hoàn, tán. Phối hợp trong nhiều phương thuốc khác nhau.

Chống chỉ định :

Âm hư mà không thấp nhiệt thì không nên dùng

Tác dụng :

Tác dụng dược lý: 1. Phát hãn: chỉ dùng lúc nóng ở người có tác dụng làm tăng ra mồ hôi. Thử độc vị trên thực nghiệm chưa thấy rõ. 2. Giải nhiệt: Tinh dầu Ma hoàng có tác dụng hạ nhiệt đối với chuột nhắt bình thường. 3. Tác dụng chống co thắt phế quản từ từ và kéo dài do Ephedrin làm giãn cơ trơn khí quản. 4. Lợi tiểu: Alcaloid Ma hoàng có tác dụng lợi tiểu rõ, kích thích bài tiết nước giải và dịch vị. 5. Tăng áp: Ephedrin làm co thắt mạch máu nên huyết áp tăng nhưng chậm và kéo dài vài giờ. 6. Ephedrin có tác dụng hưng phấn võ não làm tinh thần phấn chấn,hưng phấn trung khu hô hấp, làm giảm tác dụng thuốc ngủ. 7. Kháng virus: có tác dụng ức chế vi rút cúm (do tinh dầu M hoàng) theo Dược học báo IO : 147-149; năm 1963 Trung văn. 8. Rễ Ma hoàng: có tác dụng hoàn toàn ngược lại với cành và thân Ma hoàng. Cao lỏng Ma hoàng tiêm vào động vật thấy huyết áp giảm, mạch máu ngoại vi giãn, hô hấp tăng nhanh, cầm mồ hôi. Tác dụng của Ma hoàng: Phát hãn, tán hàn, tuyên phế, bình suyễn, lợi thuỷ, tiêu thũng.

Chỉ định :

Giải cảm không có mồ hôi, chữa ho, trừ đờm, viêm khí quản, hen suyễn. Chiết xuất ephedrin bào chế thành viên nén làm thuốc chữa hen hay dung dịch nhỏ mũi. 

Liều lượng - cách dùng:

Ngày dùng 5-10 g, dạng thuốc sắc.  Bài thuốc: + Dùng để trị cảm phong hàn biểu hiện như nghiến răng, sốt, đau đầu, đau toàn thân, nghẹt mũi, không ra mồ hôi, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch Phù Khẩn: Dùng Ma hoàng hợp với Quế chi trong bài Ma hoàng Thang.  + Trị hen suyễn, choáng, nổi mẩn, ho gà (dùng hoạt chất). Trị thấp khớp (dùng sắc). Ho và hen do cảm phong hàn ở phần biểu: Dùng Ma hoàng với Hạnh nhân. Phù kèm hội chứng biểu dùng Ma hoàng với Thạch cao. Ghi chú: Rễ Ma hoàng (Ma hoàng căn) có tác dụng cầm mồ hôi.

Chống chỉ định :

Dương hư tự ra mồ hôi, không nên dùng.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Thuốc biệt dược tây y

Lưu ý: Các thông tin trên Tintucsuckhoe.net chỉ mang tính chất tham khảo, khi sử dụng phải tuyệt đối tuân theo chỉ dẫn của Bác sĩ.
Gửi câu hỏi cho Bác sỹ
  • Bình luận facebook